Chào mọi người, trong bài viết này, mình sẽ giải thích cách tạo phù hiệu và bảng ngọc của Keera. Đây là vị tướng pháp sư trong liên quân, nổi tiếng với khả năng xuyên các vật thể, tàng hình khi gặp tường và khi dùng chiêu cuối, miễn sát thương ba đòn đánh thường.

Bắt đầu nào…
Xây dựng phù hiệu và bảng ngọc của Keera sát thủ/pháp sư đi rừng—trung tâm
Nội dung bài viết
ToggleBảng ngọc Keera chuẩn
Nếu bạn vẫn chưa chọn ngọc gì cho Keera, hãy xem qua bốn lời khuyên dưới đây.
Đề xuất 1

| 10 VIÊN ĐỎ III CÔNG PHÉP/XUYÊN THỦ PHÉP | Công phép +4.2 Xuyên giáp phép +2.4 |
| 10 VIÊN TÍM III MÁU/HỒI MÁU/TỐC CHẠY | Máu tối đa +45 Hồi máu/5s +5.2 Tốc chạy +0.4% |
| 10 VIÊN XANH III TỐC ĐÁNH/XUYÊN GIÁP PHÉP | Tốc đánh +0.6% Xuyên giáp phép +6.4 |
Đề xuất 2

| 10 VIÊN ĐỎ III CÔNG PHÉP/XUYÊN THỦ PHÉP | Công phép +4.2 Xuyên giáp phép +2.4 |
| 10 VIÊN TÍM III HÚT MÁU PHÉP | Hút máu phép +1.6% |
| 10 VIÊN XANH III TỐC ĐÁNH/XUYÊN GIÁP PHÉP | Tốc đánh +0.6% Xuyên giáp phép +6.4 |
Đề xuất 3

| 10 VIÊN ĐỎ III CÔNG PHÉP/XUYÊN THỦ PHÉP | Công phép +4.2 Xuyên giáp phép +2.4 |
| 10 VIÊN TÍM III TỐC ĐÁNH/TỐC CHẠY | Tốc đánh +1% Tốc chạy +1% |
| 10 VIÊN XANH III TỐC ĐÁNH/XUYÊN GIÁP PHÉP | Tốc đánh +0.6% Xuyên giáp phép +6.4 |
Đề xuất 4

| 10 VIÊN ĐỎ III CÔNG PHÉP/XUYÊN THỦ PHÉP | Công phép +4.2 Xuyên giáp phép +2.4 |
| 10 VIÊN TÍM III CÔNG PHÉP/HÚT MÁU PHÉP | Công phép +2.4 Hút máu phép +1% |
| 10 VIÊN XANH III TỐC ĐÁNH/XUYÊN GIÁP PHÉP | Tốc đánh +0.6% Xuyên giáp phép +6.4 |
Các gợi ý sau đây liên quan đến ngọc chuẩn cho Keera Sát Thủ hoặc Pháp Sư. Tìm hiểu thêm về hệ thống [Bảng ngọc liên quân] để chọn thuộc tính phù hợp.
Phù hiệu Keera chuẩn
Lựa chọn phù hiệu cho Keera phải tối đa hóa khả năng gây sát thương của cô ấy. Hãy xem xét các lời khuyên dưới đây.
Đề xuất 1
Nhánh chính: Phù hiệu khu vực hỗn mang
- Cấp 1: Ma hỏa
- Cấp 2: Cường công
- Cấp 3: Ma chú
Nhánh phụ: Phù hiệu tháp quang minh
- Cấp 1: Tương phản
- Cấp 2: Xuyên tâm
Đề xuất 2 : Phù hiệu Keera
Nhánh chính: Phù hiệu thành khởi nguyên
- Cấp 1: Siêu hồi máu
- Cấp 2: Uy áp
- Cấp 3: Chuyển sinh
Phù hiệu khu vực hỗn mang (ma hỏa) và Phù hiệu rừng nguyên sinh (nhạy bén) là các nhánh phụ.
- Cấp 1: Ma hỏa
- Cấp 1: Nhạy bén
Đề xuất 2
Đề xuất 3: Phù hiệu Keera
Nhánh chính: Phù hiệu thành khởi nguyên
- Cấp 1: Siêu hồi máu
- Cấp 2: Uy áp
- Cấp 3: Chuyển sinh
Nhánh phụ: Phù hiệu khu vực hỗn mang
- Cấp 1: Ma hỏa
- Cấp 2: Cương công
Gợi ý lên phù hiệu chuẩn cho Keera Sát thủ/Pháp sư có thể được tìm thấy ở đây. Bạn có thể tìm hiểu thêm về “hệ thống phù hiệu liên quân” để đưa ra quyết định của mình.
Tìm hiểu thêm: Bảng ngọc và phù hiệu Paine















