Trong Liên Minh Huyền Thoại, tầm đánh là khoảng cách tối đa mà bạn có thể tấn công lên mục tiêu. Bạn cần phân biệt tầm đánh thường (tầm đánh thường) và tầm kỹ năng (tầm kỹ năng).
Nội dung bài viết
ToggleCách hiện tầm đánh thường
Khi bạn bắt đầu trò chơi, bạn có thể xem chỉ số và hiển thị tầm đánh của mình bằng cách ấn phím “C”.
Cách đơn giản hơn để xạ thủ là nhấn phím “A” để kiểu “Hit And Run”. Tầm đánh được hiển thị khi nhấn phím “A”.
Nếu bạn vẫn bấm phím A, hãy vào Cài đặt, Giao diện và Hiện tầm đánh để xác minh xem nó đã bật lên chưa. Nếu nó chưa, bật lên nhé.

Cách hiện tầm đánh kỹ năng
Trong game, bạn chỉ cần rơ chuột vào ô kỹ năng để xem các kỹ năng..
Các bạn lưu ý: Tầm kỹ năng hiện được hiển thị cả trên màn hình và trên bản đồ nhỏ, còn được gọi là map.
Tầm đánh thường của các tướng trong LMHT
Xem qua tầm đánh của cả tướng tay dài và tay ngắn trong LMHT.
Tướng tay dài
| Tầm đánh | Tướng đánh xa |
| 650 | Caitlyn |
| 600 | Anivia , Ashe |
| 575 | Annie , Varus, Zyra |
| 550 | Ahri, Aurelion Sol, Brand, Cassiopeia, Corki, Draven, Elise (dạng người), Ezreal, Heimerdinger, Janna, Jhin, Kennen , Lissandra, Lulu, Lux, Miss Fortune, Nami, Ryze, Sona, Soraka, Swain, Syndra, Twitch, Vayne, Veigar, Ziggs, Zilean, Zoe, |
| 525 | Azir, Jinx, Kai’Sa, Kalista, Karma, LeBlanc, Nidalee (dạng người), Orianna, Quinn, Taliyah, Tristana, Twisted Fate, Vel’Koz, Viktor, Xayah, Xerath. |
| 500 | Bard, Jayce (dạng súng), Kindred, Kog’Maw, Lucian, Malzahar, Sivir, Teemo |
| 480 | Fiddlesticks |
| 450 | Karthus, Morgana, Thresh, Vladimir |
| 425 | Graves |
| 400 | Gnar Tí Nị |
| 350 | Urgot |
| 300 | Rakan |
Tướng tay ngắn
| Tầm đánh | Tướng cận chiến |
| 250 | Kled (mất thằn lằn) |
| 200 | Irelia |
| 175 | Darius, Fizz, Garen, Gnar Khổng Lồ, Hecarim, Jarvan IV, Kayn, Mordekaiser, Nautilus, Ornn, Rek’Sai, Sion, Tahm Kench, Trundle, Ngộ Không, Xin Zhao, Yasuo, Yorick, Zac |
| 150 | Aatrox, Diana, Fiora, Galio, Kassadin, Pantheon, Sejuani, Taric |
| 125 | Akali, Alistar, Amumu, Blitzcrank, Braum, Camille, Cho’Gath, Dr. Mundo, Ekko, Elise (dạng nhện), Evelynn, Gangplank, Gragas, Illaoi, Ivern, Jax, Jayce (dạng búa), Katarina, Kayle, Kha’Zix, Kled (có thằn lằn), Lee Sin, Leona, Malphite, Maokai, Master Yi, Nasus, Nidalee (dạng báo), Nocturne, Nunu, Olaf, Poppy, Rammus, Renekton, Rengar, Riven, Rumble, Shaco, Shen, Shyvana, Singed, Skarner, Talon, Tryndamere, Udyr, Vi, Volibear, Warwick, Zed. |
